Thuật ngữ A record, CNAME record, MX record

Last update on March 22, 2019

1. A record viết tắt của từ Address Record: là một record căn bản và quan trọng nhằm ánh xạ, diễn dịch một domain thành địa chỉ IP. Ví dụ: ánh xạ www.vnetwork.vn thành 118.69.206.82

2. CNAME (Canonical Name): thông thường thì máy tính trên internet có nhiều dịch vụ như Web Server, FTP Server, Chat Server v.v.. Để lọc hay nói nôm na là kiểm soát, CNAME Record đã được sử dụng.

Ví dụ: khi bạn gõ www.vnetwork.vn thì trang web sẽ chuyển bạn đến vnetwork.vn và ngược lại sử dụng CNAME
kết hợp A Record vnetwork.vn. 
IN CNAME www.vnetwork.vn.
www.vnetwork.vn. IN A 118.69.206.82


CNAME cũng được dùng khi một công ty muốn sử dụng đồng thời 2 domain, một cái cũ, một cái mới.

3. MX (Mail Exchange): dùng để xác định Mail Server cho một domain. Ví dụ khi bạn gởi email tới sales@vnetwork.vn, mail server sẽ xem xét MX Record vnetwork.vn xem nó được điểu khiển chính xác bởi mail server nào (mail.vnetwork.vn chẳng hạn, đôi khi là mail.isp.com) rồi tiếp đến sẽ xem A Record để chuyển tới IP đích.

Host
Type
Value
MX
TTL
*.vnetwork.vn
A
118.69.206.82
N/A
86400
vnetwork.vn
A
118.69.206.82
N/A
86400
vnetwork.vn
MX
mail.vnetwork.vn
50
86400

Hỏi/Đáp

Đặt câu hỏi cho phần kiến thức mà bạn chưa nắm, quản lí đào tạo sẽ trả lời cho bạn.

You must login before send a question! Login Now